Mã Google Authenticator 2FA

Nhập khóa thiết lập 2FA hoặc liên kết otpauth:// để lấy mã xác thực. Khóa chỉ xử lý tại trình duyệt, không được lưu.

------

10 bài hướng dẫn về Mã 2FA

Chọn chủ đề để xem hướng dẫn chi tiết và ví dụ thực hành.

Bài 02 · 1288 từ

Cách lấy mã 2FA từ khóa thiết lập Base32

Khóa dạng Base32 thường dùng chữ cái A đến Z và các số 2 đến 7. Đừng nhầm một chuỗi trông giống mật khẩu với khóa hợp lệ. Công cụ kiểm tra tập ký tự và cách giải mã, nhưng không biết khóa có thuộc tài khoản bạn định đăng nhập hay không.

Đọc bài hướng dẫn →
Bài 05 · 1303 từ

Cách dùng Lấy mã & copy để sao chép mã 2FA

Lấy mã & copy tạo mã hiện tại rồi yêu cầu trình duyệt ghi mã vào clipboard. Hãy chờ thông báo thành công, không chỉ nhìn thấy dãy số. Nếu trình duyệt từ chối quyền sao chép, mã vẫn có thể hiển thị nhưng bạn cần dùng nút sao chép hoặc thao tác chọn văn bản.

Đọc bài hướng dẫn →
Bài 06 · 1295 từ

Sửa lỗi không tìm thấy khóa 2FA hợp lệ

Không tìm thấy khóa hợp lệ là lỗi đầu vào, xuất hiện trước khi tạo mã. Còn dịch vụ từ chối mã là tình huống sau khi đã có đầu ra. Hai lỗi cần xử lý khác nhau: trường hợp đầu kiểm tra nhãn và ký tự; trường hợp sau kiểm tra khóa, thời gian và cấu hình.

Đọc bài hướng dẫn →
Bài 07 · 1298 từ

Liên kết otpauth là gì? Cách nhập để tạo mã 2FA

Liên kết otpauth có thể mang khóa, tên tài khoản và tham số tạo mã. Công cụ hỗ trợ loại totp; nó không xử lý bộ đếm HOTP. Khi nhập liên kết, giữ phần tham số thay vì chỉ lấy tên tài khoản. Đường dẫn này là dữ liệu thiết lập, không phải trang web cần mở để đọc thư.

Đọc bài hướng dẫn →
Bài 08 · 1299 từ

Khóa 2FA và mật khẩu khác nhau như thế nào?

Mật khẩu dùng ở bước xác thực bằng thông tin đăng nhập. Khóa 2FA dùng để tính một giá trị xác minh bổ sung. Chúng không thể thay thế nhau. Một chuỗi dài không tự động là khóa 2FA; hãy dựa vào nhãn và nguồn thiết lập, không suy luận chỉ bằng độ dài hoặc các ký tự.

Đọc bài hướng dẫn →
Bài 09 · 1298 từ

Kiểm tra mã 2FA không khớp trước khi thử lại

Trước hết, kiểm tra khóa có thuộc tài khoản đang đăng nhập không. Một khóa hợp lệ về cấu trúc vẫn có thể là khóa cũ hoặc của tài khoản khác. Công cụ không hỏi dịch vụ để đối chiếu khóa. Đừng thử liên tục nhiều mã từ các khóa khác nhau mà không kiểm tra nguồn.

Đọc bài hướng dẫn →
Bài 10 · 1295 từ

Quy trình sử dụng và xóa khóa 2FA sau khi hoàn tất

Trang hiện tại không chủ động lưu khóa 2FA vào lịch sử. Tuy nhiên, khóa được hiển thị trên màn hình và trình duyệt có thể giữ biểu mẫu theo cách riêng. Đừng coi việc không có cơ sở dữ liệu là bảo đảm mọi bản sao đã biến mất. Kiểm tra nơi bạn đã sao chép dữ liệu.

Đọc bài hướng dẫn →

Tách thông tin tài khoản

Nhận tài khoản một dòng hoặc nhiều dòng: Email | Pass | Mã 2FA, hoặc các dòng có nhãn Email:, Pass:, 2FA:. Có thể bỏ phần 2FA. Công cụ xử lý trong trình duyệt, không gửi dữ liệu lên server và không lưu danh sách tài khoản.

10 bài hướng dẫn về Tách tài khoản

Chọn chủ đề để xem hướng dẫn chi tiết và ví dụ thực hành.

Bài 02 · 1270 từ

Tách tài khoản nhiều dòng có Email Pass và mã 2FA

Email, mật khẩu và 2FA có thể nằm trên các dòng riêng, với dòng trống xen giữa. Bộ tách hiện tại giữ các trường trong cùng tài khoản cho đến email tiếp theo. Nhãn giúp nhận diện tốt hơn so với văn bản không có cấu trúc, nhất là khi đoạn nhập có cả lời giới thiệu.

Đọc bài hướng dẫn →
Bài 06 · 1270 từ

Cách dùng tên trước và tên sau tài khoản

Tên trước hiển thị trên thông tin tài khoản, tên sau hiển thị bên dưới. Khi sao chép thẻ, cả hai phần được đưa vào cùng văn bản. Bạn có thể dùng lời giới thiệu hoặc hướng dẫn ngắn, nhưng nên kiểm tra bản xem trước để bảo đảm nội dung phù hợp với mục đích chuyển dữ liệu.

Đọc bài hướng dẫn →
Bài 08 · 1287 từ

Sửa lỗi thiếu Email thiếu Pass và trường bị lặp

Một thẻ thiếu Email hoặc Pass chưa đủ thông tin theo cấu trúc bộ tách. Hãy đối chiếu dòng báo lỗi với nguồn rồi bổ sung đúng dữ liệu. Đừng nhập giá trị tùy ý để làm hết thông báo. Trường bị lặp cũng cần xác nhận vì hai dòng Pass có thể là hai tài khoản bị ghép nhầm.

Đọc bài hướng dẫn →
Bài 09 · 1274 từ

Tách danh sách trộn nhiều định dạng mà không bỏ sót tài khoản

Khi dữ liệu trộn một dòng và nhiều dòng, trước hết xác định có bao nhiêu tài khoản thực sự. Một dòng trống không đồng nghĩa một tài khoản và một tiêu đề không đồng nghĩa dữ liệu mới. Email là điểm đối chiếu tốt để kiểm tra số thẻ, nhưng vẫn phải đọc các trường của từng khối.

Đọc bài hướng dẫn →

Đọc thư và mã xác nhận Outlook / Hotmail

Nhập một tài khoản: Email|Pass|RefreshToken|ClientID. Mật khẩu không dùng để đăng nhập; kết nối qua OAuth của Microsoft. Dữ liệu nhập không được lưu.

Đọc 15 thư mới nhất trong hộp thư đến. Mã được nhận diện từ các dãy số trong thư; cần đối chiếu nội dung trước khi dùng.

10 bài hướng dẫn về Đọc thư & mã email

Chọn chủ đề để xem hướng dẫn chi tiết và ví dụ thực hành.

Bài 03 · 1250 từ

Cách nhập Email Pass RefreshToken ClientID để đọc thư

Định dạng đầu vào là email, mật khẩu, refresh token và Client ID, ngăn cách bằng dấu gạch đứng. Không đảo token với Client ID. Token có thể chứa nhiều ký tự đặc biệt, vì vậy hãy sao chép nguyên vẹn từ nguồn được phép dùng. Một ký tự thiếu cũng có thể làm xác thực thất bại.

Đọc bài hướng dẫn →
Bài 04 · 1256 từ

Tìm mã xác nhận trong thư và sao chép đúng mã

Năm, địa chỉ mạng hoặc số tham chiếu có thể giống mã xác nhận về độ dài. Nút sao chép số trong thư hiện tại là gợi ý nhận diện, không phải khẳng định chắc chắn. Hãy xem tiêu đề và nội dung để xác định số nào được yêu cầu ở phiên xác minh đang thực hiện.

Đọc bài hướng dẫn →
Bài 05 · 1254 từ

Sửa lỗi Microsoft từ chối token hoặc quyền đọc thư

Khi Microsoft trả về từ chối xác thực hoặc quyền, đường mạng có thể đã hoạt động nhưng yêu cầu chưa được chấp nhận. Nguyên nhân có thể là token không còn hiệu lực, Client ID không khớp hoặc chưa có quyền đọc bằng phương thức đó. Kết nối trực tiếp thành công không chứng minh token hợp lệ.

Đọc bài hướng dẫn →
Bài 10 · 1241 từ

Quản lý dữ liệu OAuth khi đọc thư và kết thúc phiên

Refresh token cho phép ứng dụng xin quyền truy cập theo phạm vi được cấp. Đừng đưa token vào lịch sử tên hoặc bài viết minh họa. Bộ đọc hiện tại không chủ động lưu thông tin kết nối, nhưng nội dung nhập vẫn nằm trong biểu mẫu trong lúc dùng. Chỉ đọc tài khoản bạn có quyền truy cập.

Đọc bài hướng dẫn →